[164] ST II-II, q. 49, a. 1.
[165] ST II-II, q. 49, a. 3.
[166] Lc 10,16.
[167] GLHTCG, 87.
[168] ST II-II, q. 49, a. 4.
[169] ST II-II, q. 49, a. 6.
[170] ST II-II, q. 49, a. 7.
[171] ST II-II, q. 50, aa. 1-2.
[172] Ga 8,32.
[173] VS, 62.
[174] TFP, 13.
[175] GS, 16.
[176] GLHTCG, 1790-1791.
[177] St. Augustine, De mendacio 4, 5.
[178] GLHTCG, 2483.
[179] GLHTCG, 2485.
[180] GLHTCG, 2488-9.
[181] GLHTCG, 1756; VS, 79-83
[182] VS, 80.
[183] HV, 14.
[184] HV, 13.
[185] MM, 194.
[186] Etienne Gilson, The Christian Philosophy of St. Thomas Aquinas (Notre Dame, 1994), p. 281.
[187] VS, 80.
[188] VS, 90, 92.
[189] VS, 48.
[190] ST II-II, q. 64, aa. 2-3; ST II-II, q. 65, a. 1.
[191] EV, 56. Đoạn này cũng được trích trong sách Giáo Lý của Hội thánh Công giáo.
[192] ST II-II, q. 26, a. 4: “… vì bác ái, con người buộc phải yêu chính mình hơn người khác.”
[193] ST II-II, q. 64, a. 5.
[194] In V Eth., 17.
[195] ST II-II, q. 65, a. 5.
[196] Xem Phần I.
[197] Xem Phần II.
[198] Xem Phần IV.
[199] Xem Phần III.
[200] CV, 37.
[201] LS, 92, 107.
[202] John Medaille, Toward a Truly Free Market: A Distributist Perspective on the Role of Government, Taxes, Health Care, Deficits, and More (Wilmington, 2011), p. 70.
[203] Ibid., p. 72.
[204] Xin nhắc lại những nhận xét trên đây nói về sự sở hữu thân thể: chúng ta không “sở hữu” thân thể như người ta thường nghĩ. Ta không thể sở hữu như động sản, cái mà chúng ta không tạo ra.
[205] Lv 25, 23.
[206] HTXHCG, 180.
[207] PP, 23; HTXHCG, 300.
[208] LE, 7.
[209] CA, 19.
[210] EG, 58.
[211] RN, 28.
[212] LE, 7.
[213] Ibid.
[214] Ibid.
[215] Xem Phần IV, 6d.
[216] RN, 3.
[217] Is 5,8.
[218] OA, 44.
[219] OA, 35.
[220] RN, 4.
[221] QA, 10.
[222] QA, 122.
[223] Economic Justice for All (Văn kiện của Hội đồng Giám mục Hoa Kỳ, 1/11/1986), 128-129.
[224] LE, 13.
[225] RN, 3.
[226] RN, 4.
[227] RN, 46.
[228] LE, 9.
[229] LS, 128.
[230] LE, 16.
[231] SRS, 28.
[232] C.S. Lewis, “Good Work and Good Works,” The World’s Last Night and other essays.
[233] Ibid.
[234] SRS, 29.
[235] LE, 5.
[236] LE, 6.
[237] Ibid.
[238] LE, 16.
[239] LE, 16-17.
[240] LE, 17.
[241] Xem LE, 18-19.
[242] RN, 45.
[243] CV, 35.
[244] CV, 37.
[245] On the priority of stakeholders, xem LS, 183.
[246] CV, 40.
[247] HTXHCG, 420.
[248] QA, 88.
[249] PP, 33 và 59.
[250] HTXHCG, 343. (competition: có gốc tiếng Latin là “cum-petere”, có nghĩa là “cùng tìm kiếm”).
[251] Xem Phần IV.
[252] Mc 8,36.
[253] DR, 8.
[254] QA, 78.
[255] LS, 195.
[256] LE, 11.
[257] GLHTCG, 2424.
[258] CA, 35.
[259] LS, 190.
[260] CV, 37.
[261] CV, 34.
[262] HTXHCG, 349.
[263] CA, 39.
[264] HTXHCG, 330-335.
[265] CV, 37.
[266] CV, 40; CA, 36.
[267] Xem Phần III, 7a-d.
[268] QA, 42-43.
[269] CA, 36.
[270] LS, 34, 50, 184, 203, 209, 210, 215, 219, 232.
[271] LS, 16, 22, 43; EG, 53.
[272] HTXHCG, 281.
[273] HTXHCG, 356.
[274] LE, 20.
[275] HTXHCG, 305-307.
[276] LE, 20.
[277] ST II-II, q. 77, a. 4.
[278] Ibid.
[279] PP, 58.
[280] CA, 34.
[281] RN, 45.
[282] LE, 8.
[283] CV, 63.
[284] RN, 45.
[285] Phần III, 5b; Phần V, 10.
[286] Will Durant, The Age of Faith (New York, 1950), p. 635.
[287] Ibid., pp. 635-636.
[288] RN, 3.
[289] Pius X, Apostolic Mandate (Thông điệp ngày 15/8/1910).
[290] QA, 82-87.
[291] HG, 35.
[292] OA, 27.
[293] http://en.radiovaticana.va/storico/2013/10/17/pope francis prayer keeps us fr om losing faith/en 1-738101.
[294] OA, 35.
[295] OA, 26.
[296] Gv 4,9.
[297] Rm 13,1.
[298] GLHTCG, 1881; GS, 25.
[299] Economic Justice for All, 124.
[300] HTXHCG, 384.
[301] HTXHCG, 386.
[302] DR, 106-107.
[303] RN, 41-42.
[304] ID, 31.
[305] LP, 18.
[306] LP, 37-38.
[307] LP, 39.
[308] Luther’s Works (Wiemar Edition) XXXII, pp. 391, 439, 440.
[309] Bertrand de Jouvenel, On Power (Indianapolis, 1976), p. 33.
[310] Address to the Greater Houston Ministerial Association delivered Sept. 12, 1960.
[311] DH, 1.
[312] ID, 36.
[313] John Paul II, Sứ điệp ngày Hòa bình thế giới 1982, 4.
[314] Ibid.
[315] GS, 78.
[316] UA, 35; ST II-II, q. 29, a. 3, ad. 3.
[317] Mt 23,2-3.
[318] PT, 273.
[319] PT, 274-275.
[320] LP, 23.
[321] CA, 38.
[322] Phần III, 2 và 3a-c.
[323] CV, 68.
[324] LS, 155.
[325] Mt, 16,25.
[326] TFP, 13.
[327] LP, 21.
[328] Ga 6,60.
[329] RN, 22.
[330] Delany, Joseph. “Occasions of Sin.” The Catholic Encyclopedia, Vol. 11. New York: Robert Appleton Company, 1911. 19 Dec. 2014.
[331] RN, 22.
[332] RN, 22.
[333] CV, 6; PP, 22; GS, 69; Đức Giáo hoàng Phaolô IV, Diễn từ cho Ngày Phát triển (23/08/1968).
[334] St. John Chrysostom, Hom. In Lazaro 2, 5: PG 48, 992.
[335] AA, 8,5.
[336] St. Gregory the Great, Regula Pastoralis. 3, 21: PL 77, 87.
[337] Libertatis Conscientia, 57.
[338] Đnl 8,10-18.
[339] Will Durant, The Age of Faith (New York, 1950), p. 630.
[340] Cf. Saint Basil the Great, Homilia in Illud Lucae, Destruam Horrea Mea, 5.
[341] Mt 26,11.
[342] Để trình bày chi tiết hơn những nguyên tắc về hành động giúp người nghèo, xem thư của Hội đồng Giám mục Hoa Kỳ, Economic Justice for All (01/11/1986), 186-214.
[343] Economic Justice for All, 189.
[344] Economic Justice for All, 193.
[345] Ibid.
[346] Economic Justice for All, 194.
[347] 2 Tx 3,10.
[348] Mc 12,17; Mt 22,15-22.
[349] DR,75.
[350] Economic Justice for All, 202.
[351] Ibid.
[352] Pontifical Council for Justice and Peace, Towards a better distribution of land, 1.
[353] EG, 52-53, 59-60, 202; RN, 3; PP, 9; CV, 22, 32, 42; SRS, 14; HTXHCG, 94, 145, 192, 297, 362, 363, 374, 389, 561.
[354] This comment appeared on the Pope’s twitter account on April 28, 2014.
[355] Đức Giáo hoàng Bênêđictô XVI, Diễn từ cho Ngoại giao đoàn, 08/01/2007.
[356] EG, 188.
[357] Mc 6,37.
[358] Bộ Giáo lý Đức tin, Huấn thị về Tự do Kitô hữu và Giải phóng (22/03/1986), 42.
[359] Pontifical Council for Justice and Peace, Towards a Better Distribution of Land. The Challenge of Agrarian Reform (23 November 1997), 13.
[360] HTXHCG, 314.
[361] HTXHCG, 416.
[362] Pontifical Council for Social Communications, Ethics in Communications (4 June 2000), 20.
[363] HTXHCG, 450.
[364] CV, 36.
[365] CV, 32, 36, 37, 39, 42, 49.
[366] CV, 42.
[367] RN, 46.
[368] Đức Bênêđictô XVI, Thư gửi Đức Thượng Phụ Constantinople nhân dịp Hội thảo lần thứ bảy về Phong trào Tôn giáo, Khoa học và Môi trường, 01/11/ 2007.
[369] GLHTCG, 299.
[370] GLHTCG, 287-307.
[371] Đức Bênêđictô XVI, Thư gửi Đức Thượng Phụ Constantinople nhân dịp Hội thảo lần thứ bảy về Phong trào Tôn giáo, Khoa học và Môi trường, 01/11/ 2007.
[372] Sứ điệp gửi ông Tổng Giám Đốc Cơ quan Lương Nông nhân Ngày Thực phẩm Quốc tế, 16/10/2006.
[373] Sứ điệp Ngày Thế giới Hòa bình, 01/01/2010.
[374] Ibid.
[375] Tiếp kiến chung, 26/08/2009.
[376] LS, 2.
[377] LS, 3.
[378] LS, 23.
[379] CV, 51; LS, 92.
[380] HTXHCG, 466.
[381] EG, 215.
[382] St 2,15.
[383] LS, 66-67.
[384] Đnl 24,6.
[385] Benedict XVI, Address to the Clergy of the Diocese of Bolzano-Bressanone (6 August 2008).
[386] LS, 19.
[387] LS, 139.
[388] LS, 48.
[389] LS, 25,48.
[390] LS, 52.
[391] LS, 26.
[392] LS, 49, 123.
[393] Ibid.
[394] LS, 54.
[395] EG, 56.
[396] LS, 59.
[397] Thánh Giáo hoàng Gioan Phaolô II, Sứ điệp Ngày Thế giới Hòa bình năm 1990, 14.
[398] LS, 97.
[399] LS, 21.
[400] LS, 44.
[401] LS, 33.
[402] LS, 34.
[403] LS, 39.
[404] LS, 36.
[405] VS, 77.
[406] CV, 49.
[407] Rm 1,20.
[408] LS, 233.
[409] St. John of the Cross, Cantico Espiritual, XIV, 5.
[410] SRS, 26.
[411] Lv 25,1-7.
[412] Dn 3,56-82.
[413] St 1,1-31.
[414] Mt 6,25-34.
[415] CV, 51.
[416] CA, 40.
[417] CA, 37.
[418] SRS, 34.
[419] Lv 25,23.
[420] CV, 48, 51.
[421] Đức Bênêđictô XVI, Tiếp kiến chung, 26/08/2009.
[422] CA, 37.
[423] LS, 117; 120.
[424] LS, 50.
[425] Ibid.
[426] Đức Bênêđictô XVI, Thư gửi Đức Thượng Phụ Constantinople nhân dịp Hội thảo lần thứ bảy về Phong trào Tôn giáo, Khoa học và Môi trường, 01/11/ 2007.
[427] GS, 78.
[428] GLHTCG, 2309.
[429] Gv 3,3.
[430] VS, 77.
[431] GLHTCG, 2309.
[432] GLHTCG, 2312.
[433] HTXHCG, 508.
[434] GLHTCG, 2315.
[435] Thánh Giáo hoàng Gioan Phaolô II, Diễn từ dành cho các Đại biểu thuộc lãnh vực Văn hóa, Nghệ thuật và Khoa học (24/11/2001), 5.
[436] HTXHCG, 515.
[437] HTXHCG, 514.
[438] Thánh Giáo hoàng Gioan Phaolô II, Sứ điệp Ngày Thế giới Hòa bình 2004, 8.
[439] Đức Bênêđictô XVI, Sứ điệp Ngày Thế giới Hòa bình 2007, 14; Thánh Giáo hoàng Gioan Phaolô II, Sứ điệp Ngày Thế giới Hòa bình 2004, 8.
[440] Thánh Giáo hoàng Gioan Phaolô II, Sứ điệp Ngày Thế giới Hòa bình 2002, 6.
[441] Đức Bênêđictô XVI, Sứ điệp Ngày Thế giới Hòa bình 2006, 11.
[442] Thánh Giáo hoàng Gioan Phaolô II, Sứ điệp Ngày Thế giới Hòa bình 2001, 15.